Bài này tóm tắt quy trình thi công sân Tennis bằng hệ Flexipave theo biện pháp thi công của Terraco: chuẩn bị nền, ba hệ theo tốc độ sân, tỷ lệ pha, định mức và các bước thực hiện.

Hình: Bảng tóm tắt – Quy trình thi công sân Tennis Flexipave.
Flexipave phù hợp các bề mặt thể thao đa năng như sân Tennis, bóng rổ, bóng chuyền, cầu lông, đường đi bộ. Hệ gồm lớp đệm dưới cùng và lớp phủ màu chống trượt, xây trên nền nhựa đường hoặc bê tông. Hệ chống mài mòn, chống thấm nước và thời tiết cao, bảo vệ bề mặt phía dưới và giảm chấn cho người chơi. Dùng được cả trong nhà và ngoài trời.
Hệ thống được thiết kế cho người chơi nghiệp dư, trung cấp đến chuyên nghiệp bằng ba mức tốc độ bề mặt (tốc độ bóng bật).
Một hệ sân chỉ tốt khi nền tốt và chuẩn bị bề mặt kỹ.
Các lớp: A (lớp nền), B và C (hai lớp đệm), D (lớp trung gian), E (lớp hoàn thiện), kèm vạch kẻ.
| Lớp | Hệ trung bình chậm (ITF 2) | Hệ trung bình (ITF 3) | Hệ trung bình nhanh (ITF 4) |
|---|---|---|---|
| A: Resurfacer + Terra Filler No1 | 2 lớp | 2 lớp | 2 lớp |
| B: Cushion Coat BC 1,0 mm | 3 lớp | 2 lớp | không yêu cầu |
| C: Cushion Coat FC 0,5 mm | 3 lớp | 2 lớp | không yêu cầu |
| D: Coating Smooth + Terra Filler No1 | 2 lớp | 2 lớp | 2 lớp |
| E: Coating Smooth (hoặc Textured) | 1 lớp | 1 lớp | 1 lớp |
| Tổng | 11 lớp | 9 lớp | 5 lớp |
| Kẻ vạch | Line Paint | Line Paint | Line Paint |
Ghi chú: lớp đệm tăng số lớp thì độ giảm chấn tăng và bề mặt chậm hơn; số lớp có thể điều chỉnh (ví dụ 4 lớp đệm) cho sân bóng chuyền. Ở nơi mưa nhiều, có thể thay Coating Smooth bằng Coating Textured có cốt liệu chống trượt.
| Lớp | Sản phẩm | Tỷ lệ pha | Định mức kg/m²/lớp |
|---|---|---|---|
| A | Resurfacer | 20 kg Resurfacer : 12 kg Terra Filler No1 : 8 lít nước | 0,6 |
| B | Cushion Coat BC (1,0 mm) | 15 kg : 6 lít nước | 0,5 |
| C | Cushion Coat FC (0,5 mm) | 15 kg : 6 lít nước | 0,4 |
| D | Coating Smooth | 20 kg : 8 kg Terra Filler No1 : 6 lít nước | 0,5 |
| E | Coating Smooth (hoặc Textured) | 20 kg : 2,0 lít nước | 0,15 |
| Kẻ vạch | Line Paint | – | 0,3 |
Terra Filler No1 là cát khô cỡ hạt 0,1–0,3 mm.
| Lớp | Trung bình chậm | Trung bình | Trung bình nhanh |
|---|---|---|---|
| A (x2) | 1,2 | 1,2 | 1,2 |
| B | 1,5 (x3) | 1,0 (x2) | – |
| C | 1,2 (x3) | 0,8 (x2) | – |
| D (x2) | 1,0 | 1,0 | 1,0 |
| E | 0,15 | 0,15 | 0,15 |
| Vạch | 0,3 | 0,3 | 0,3 |
Khuấy kỹ thùng sản phẩm trước khi dùng. Trộn với nước tại công trường theo tỷ lệ quy định.
Hệ Terraco Flexipave Medium Fast đã được ITF phân loại Category 4 – Medium-fast, hiệu lực đến 31/07/2027.

Hình: Sân tennis sơn Flexipave.
Chọn hệ nào cho sân tập? Hệ nhiều lớp đệm (11 hoặc 9 lớp) êm hơn và bóng chậm hơn; hệ 5 lớp bóng nhanh hơn, phù hợp yêu cầu chơi nhanh. Chọn theo mục đích sử dụng và ngân sách.
Nền mới phải chờ bao lâu? Tài liệu yêu cầu bảo dưỡng tối thiểu 28 ngày.
Có thể làm sân bóng chuyền bằng hệ này không? Có. Tài liệu nêu số lớp có thể điều chỉnh (ví dụ 4 lớp đệm) để phù hợp yêu cầu giảm chấn của sân bóng chuyền.
THACOSIL khảo sát, tư vấn hệ Flexipave và cung cấp vật liệu. Tính nhanh vật tư cho sân tại công cụ Tính giá.
Thông tin tổng hợp từ biện pháp thi công của hãng. Hãy thi công mẫu và đối chiếu TDS từng sản phẩm.
CÔNG TY TNHH THACOSIL – Nhà phân phối vật liệu hoàn thiện Terraco, giải pháp sân thể thao, chống thấm, cửa và mặt dựng.
Địa chỉ: 59 Võ Chí Công, Phường Hòa Xuân, Đà Nẵng
Hotline/Zalo: 0905 439 274
Email: thacosilmt@gmail.com
Website: thacosil.com